Tranh chấp bản quyền hit "Tết đong đầy"

"Tết đong đầy" là một bài hát vui nhộn được release vào năm 2020. Track này được ra đời nhờ vào sự hợp tác của Khoa Nguyễn và Kay Trần trong quá trình sáng tác. Khoa định sản xuất bài hát một mình nhưng Kay lại muốn participate bằng cách thêm phần rap của mình vào.

Tranh chấp bản quyền hit "Tết đong đầy"
💡
Click vào từng thẻ từ vựng trong bài để xem chi tiết

"Tết đong đầy" là một bài hát vui nhộn được phát hành vào năm 2020. Ca khúc này được ra đời nhờ vào sự hợp tác của Khoa Nguyễn và Kay Trần trong quá trình sáng tác. Khoa định sản xuất bài hát một mình nhưng Kay lại muốn tham gia bằng cách thêm phần rap của mình vào. Tính đến thời điểm hiện tại, ca khúc đã trở nên phổ biến với hơn 118 triệu lượt xem.

Tet dong day is an upbeat song released in 2020. This track was created thanks to the collaboration of Khoa Nguyen and Kay Tran in the composing process. Khoa intended to produce the song individually yet Kay wanted to participate by adding his rap. Up until now, the song has gone viral, gaining more than 118 million views.

phát hành

verb. release
[ riˈlis ]

Đem bán hoặc phân phối sách, báo, tài liệu,...

Ví dụ:

Tết đong đầy là một bài hát vui nhộn được phát hành vào năm 2020.
= Tet dong day is an upbeat song released in 2020.

ca khúc

noun. track
[ træk ]

Bài hát ngắn có bố cục và giai điệu hoàn chỉnh.

Ví dụ:

Ca khúc này được ra đời nhờ vào sự hợp tác của Khoa Nguyễn và Kay Trần trong quá trình sáng tác.
= This track was created thanks to the collaboration of Khoa Nguyen and Kay Tran in the composing process.

tham gia (vào hoạt động gì đó)

verb. participate (in something)
[ pɑrˈtɪsəˌpeɪt (ɪn ˈsʌmθɪŋ) ]

Góp phần hoạt động của mình vào một hoạt động chung nào đó.

Ví dụ:

Khoa định sản xuất bài hát một mình nhưng Kay lại muốn tham gia bằng cách thêm phần rap của mình vào.
= Khoa intended to produce the song individually yet Kay wanted to participate by adding his rap.

trở nên phổ biến

phrase. go viral
[ ɡoʊ ˈvaɪrəl ]

Truyền ra, lan rộng ra khắp nơi một cách nhanh chóng.

Ví dụ:

Tính đến thời điểm hiện tại, ca khúc đã trở nên phổ biến với hơn 118 triệu lượt xem.
= Up until now, the song has gone viral, gaining more than 118 million views.

TetDongday2-1672797231-6250-1672798971
Bản quyền ca khúc "Tết Đong Đầy" đang bị tranh chấp giữa Kay Trần và Khoa Nguyễn. Công ty quản lý của Kay Trần thừa nhận Khoa Nguyễn vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ. Khoa Nguyễn đã thể hiện sự bất mãn vào ngày 3/1 sau khi hay tin. Sau tất cả, Khoa Nguyễn vẫn là người sáng tác hai ca khúc: Tết đong đầy và Chuyện tình tôi. Khoa cho rằng mâu thuẫn bắt đầu sau khi anh đăng tải hai bài hát lên một nền tảng âm nhạc toàn cầu.

The copyright for the song "Tet Dong Day" is in dispute between Kay Tran and Khoa Nguyen. Kay Tran's management agency acknowledged Khoa Nguyen breaking the law on intellectual property. Khoa Nguyen voiced his displeasure on January 3 after hearing the news. After all, Khoa Nguyễn is still the composer of the two songs: Tet dong day and Chuyen tinh toi. Khoa believes that the conflict began after he uploaded two songs to a global music platform.

đang bị tranh chấp

idiom. in dispute
[ ɪn dɪˈspjut ]

Tranh giành nhau một thứ không rõ thuộc về bên nào.

Ví dụ:

Bản quyền ca khúc "Tết Đong Đầy" đang bị tranh chấp giữa Kay Trần và Khoa Nguyễn.
= The copyright for the song "Tet Dong Day" is in dispute between Kay Tran and Khoa Nguyen.

vi phạm pháp luật

phrase. break the law
[ breɪk ðə lɔ ]

Hành vi trái pháp luật, có lỗi và do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

Ví dụ:

Công ty quản lý của Kay Trần thừa nhận Khoa Nguyễn vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
= Kay Tran's management agency acknowledged Khoa Nguyen breaking the law on intellectual property.

sự bất mãn

noun. displeasure
[ dɪˈsplɛʒər ]

Thái độ bất hợp tác hoặc thờ ơ do không được thoả mãn điều gì đó.

Ví dụ:

Khoa Nguyễn đã thể hiện sự bất mãn vào ngày 3/1 sau khi hay tin.
= Khoa Nguyen voiced his displeasure on January 3 after hearing the news.

người sáng tác

noun. composer
[ kəmˈpoʊzər ]

Người viết ra, làm ra tác phẩm.

Ví dụ:

Sau tất cả, Khoa Nguyễn vẫn là người sáng tác hai ca khúc: Tết đong đầy và Chuyện tình tôi.
= After all, Khoa Nguyễn is still the composer of the two songs: Tet dong day and Chuyen tinh toi.

nền tảng âm nhạc

noun. music platform
[ ˈmjuzɪk ˈplætˌfɔrm ]

Dịch vụ chia sẻ nội dung về âm nhạc.

Ví dụ:

Khoa cho rằng mâu thuẫn bắt đầu sau khi anh đăng tải hai bài hát lên một nền tảng âm nhạc toàn cầu.
= Khoa believes that the conflict began after he uploaded two songs to a global music platform.

319735657-2164820273906340-5093778046998233642-n-9262
Tuy nhiên, Kay muốn hoà âm phối khí lại bản nhạc và đăng lên kênh cá nhân của mình. Khoa không đồng ý và nói rằng anh muốn giữ nguyên bản của bài hát. Tiếp đến, theo Khoa Nguyễn, công ty quản lý của Kay Trần đã liên lạc với nhóm của anh để mua lại bản quyền. Tuy nhiên, cả hai bên đã không đạt được thỏa thuận về bản quyền. Khoa Nguyễn tiết lộ công ty quản lý của Kay Trần đang có ý định đâm đơn kiện anh.

However, Kay wanted to remix the track and post it on his personal channel. Khoa disagreed, saying that he wanted to keep the original version of the song. Later on, according to Khoa Nguyen, Kay Tran's agency got in touch with his team to repurchase the copyright. Nonetheless, both parties didn't reach an agreement on the copyright. Khoa Nguyen revealed that Kay Tran's agency was planning to file a lawsuit against him.

hoà âm phối khí lại

verb. remix
[ riˈmɪks ]

Pha trộn lại âm thanh, kết hợp các nhạc cụ nhằm tạo phiên bản mới cho Beat.

Ví dụ:

Tuy nhiên, Kay muốn hoà âm phối khí lại bản nhạc và đăng lên kênh cá nhân của mình.
= However, Kay wanted to remix the track and post it on his personal channel.

nguyên bản

noun. original version
[ əˈrɪʤənəl ˈvɜrʒən ]

Bản gốc của một tác phẩm, một tài liệu.

Ví dụ:

Khoa không đồng ý và nói rằng anh muốn giữ nguyên bản của bài hát.
= Khoa disagreed, saying that he wanted to keep the original version of the song.

liên lạc (với ai đó)

idiom. get in touch (with someone)
[ ɡɛt ɪn tʌʧ (wɪð ˈsʌmˌwʌn) ]

Truyền tin cho nhau để giữ mối liên hệ.

Ví dụ:

Tiếp đến, theo Khoa Nguyễn, công ty quản lý của Kay Trần đã liên lạc với nhóm của anh để mua lại bản quyền.
= Later on, according to Khoa Nguyen, Kay Tran's agency got in touch with his team to repurchase the copyright.

đạt được thỏa thuận

phrase. reach an agreement
[ riʧ ən əˈɡrimənt ]

Đạt được sự đồng ý sau khi cân nhắc, thảo luận.

Ví dụ:

Tuy nhiên, cả hai bên đã không đạt được thỏa thuận về bản quyền.
= Nonetheless, both parties didn't reach an agreement on the copyright.

đâm đơn kiện

phrase. file a lawsuit
[ faɪl ə ˈlɔˌsut ]

Gửi đơn yêu cầu cơ quan chức năng xét xử việc người khác đã làm thiệt hại đến mình.

Ví dụ:

Khoa Nguyễn tiết lộ công ty quản lý của Kay Trần đang có ý định đâm đơn kiện anh.
= Khoa Nguyen revealed that Kay Tran's agency was planning to file a lawsuit against him.

317837888-672066857695648-3051283689273987352-n-3599
Sau đó, Khoa Nguyễn tuyên bố không cho phép ca sĩ Kay Trần biểu diễn ca khúc này nữa. Nam nhạc sĩ cho biết thêm, anh sẽ loại bỏ hoàn toàn phần rap của Kay Trần và thực hiện một bản phối mới toanh. Khoa cho biết mọi người đều nhận được một phần bằng nhau trong doanh thu YouTube của bài hát khi nó trở nên phổ biến và sinh lợi. Hiện tại, hai bên đang tập trung vào việc đi đến kết luận liên quan đến bản quyền ca khúc.

Then, Khoa Nguyen declares that he would no longer permit singer Kay Tran to perform this song. The male musician added that he would entirely remove Kay Tran's rap and execute a brand-new remix. Khoa said that everyone received an equal share of the song's YouTube revenue when it became popular and lucrative. Currently, the two parties are focusing on coming to a conclusion regarding the song's copyright.

biểu diễn

verb. perform
[ pərˈfɔrm ]

Diễn (các loại hình nghệ thuật hay võ thuật) cho công chúng thưởng thức.

Ví dụ:

Sau đó, Khoa Nguyễn tuyên bố không cho phép ca sĩ Kay Trần biểu diễn ca khúc này nữa.
= Then, Khoa Nguyen declares that he would no longer permit singer Kay Tran to perform this song.

nhạc sĩ

noun. musician
[ mjuˈzɪʃən ]

Người chuyên soạn nhạc, sáng tác bài hát.

Ví dụ:

Nam nhạc sĩ cho biết thêm, anh sẽ loại bỏ hoàn toàn phần rap của Kay Trần và thực hiện một bản phối mới toanh.
= The male musician added that he would entirely remove Kay Tran's rap and execute a brand-new remix.

sinh lợi

adjective. lucrative
[ ˈlukrətɪv ]

Làm cho có lãi.

Ví dụ:

Khoa cho biết mọi người đều nhận được một phần bằng nhau trong doanh thu YouTube của bài hát khi nó trở nên phổ biến và sinh lợi.
= Khoa said that everyone received an equal share of the song's YouTube revenue when it became popular and lucrative.

bản quyền

noun. copyright
[ ˈkɑpiˌraɪt ]

Quyền tác giả và quyền sở hữu sản phẩm trí tuệ, được luật pháp quy định.

Ví dụ:

Hiện tại, hai bên đang tập trung vào việc đi đến kết luận liên quan đến bản quyền ca khúc.
= Currently, the two parties are focusing on coming to a conclusion regarding the song's copyright.


Tranh chấp bản quyền hit "Tết đong đầy"

Tết đong đầy là một bài hát vui nhộn được release vào năm 2020. Track này được ra đời nhờ vào sự hợp tác của Khoa Nguyễn và Kay Trần trong quá trình sáng tác. Khoa định sản xuất bài hát một mình nhưng Kay lại muốn participate bằng cách thêm phần rap của mình vào. Tính đến thời điểm hiện tại, ca khúc đã go viral với hơn 118 triệu lượt xem.

Bản quyền ca khúc "Tết Đong Đầy" in dispute giữa Kay Trần và Khoa Nguyễn. Công ty quản lý của Kay Trần thừa nhận Khoa Nguyễn break the law về sở hữu trí tuệ. Khoa Nguyễn đã thể hiện displeasure vào ngày 3/1 sau khi hay tin. Sau tất cả, Khoa Nguyễn vẫn là composer hai ca khúc: Tết đong đầy và Chuyện tình tôi. Khoa cho rằng mâu thuẫn bắt đầu sau khi anh đăng tải hai bài hát lên một music platform toàn cầu.

Tuy nhiên, Kay muốn remix bản nhạc và đăng lên kênh cá nhân của mình. Khoa không đồng ý và nói rằng anh muốn giữ original version của bài hát. Tiếp đến, theo Khoa Nguyễn, công ty quản lý của Kay Trần đã get in touch with nhóm của anh để mua lại bản quyền. Tuy nhiên, cả hai bên đã không reach an agreement về bản quyền. Khoa Nguyễn tiết lộ công ty quản lý của Kay Trần đang có ý định file a lawsuit anh.

Sau đó, Khoa Nguyễn tuyên bố không cho phép ca sĩ Kay Trần perform ca khúc này nữa. Nam musican cho biết thêm, anh sẽ loại bỏ hoàn toàn phần rap của Kay Trần và thực hiện một bản phối mới toanh. Khoa cho biết mọi người đều nhận được một phần bằng nhau trong doanh thu YouTube của bài hát khi nó trở nên phổ biến và lucrative. Hiện tại, hai bên đang tập trung vào việc đi đến kết luận liên quan đến copyright ca khúc.
💡
Lưu và ôn tập các từ vựng trên trong app của Hana's Lexis