Học cùng Hana

Truyện chêm: Vị tướng già

story tips vocab Jul 21, 2021

Yo! Truyện chêm của ngày hôm nay gồm 15 từ sau:


provident :: biết lo xa

fatalism :: thuyết định mệnh

importune :: đòi hỏi

vindictive :: đầy hận thù

attenuate :: làm suy yếu

indubitable :: rõ rành rành

dinghy :: thuyền nhỏ

remunerative :: có trả công

engage :: tham gia

affirm :: khẳng định 

presage :: tiên đoán

armada :: hạm đội

extricate :: giải thoát

senility :: sự già cả

voracious :: đói khát


Nhớ là truyện chêm chỉ dùng để làm quen từ vựng khó thôi nhe, đừng đọc xong rồi nghĩ mình đã hiểu cách dùng từ rồi bắt đầu dùng sai đi á hehe. Thật ra học từ mà không bao giờ dùng cũng không sao đâu, vì chủ yếu học từ vựng khó để đọc sách, nghe TV không cần dò nhiều thôi vì tới người bản xứ vẫn phải dò thỉnh thoảng nhe. Nếu muốn rõ cách dùng hơn thì mọi người hãy kiểm tra lại với từ điển nhé!


Giờ mình kết nối từ vựng thử xem phát triển ý ra sao ha:

  • Armada (hạm đội) tàu chiến cố gắng extricate (giải thoát) bản thân khỏi tình huống khó khăn sau khi engage (giao chiến) với kẻ thù và bị làm cho attenuate (suy yếu)
  • Đối với hầu hết người lính, họ chỉ xem việc tham gia như việc remunerative (có trả công) và để mặc bản thân bị cảm giác fatalism (thuyết định mệnh) chi phối
  • Thất bại là indubitable (rõ ràng) rồi nhưng người tướng già vindictive (đầy thù hận) vẫn importune (đòi hỏi) đội quân tiếp tục chiến đấu, mặc cho senility (sự già nua) đã ập tới
  • Ông affirm (xác nhận) sự không đầu hàng bằng cách gửi một dinghy (thuyền nhỏ) ra đánh lén, nhưng kẻ thù của ông rất provident (biết lo xa) và cũng voracious (khao khát) chiến thắng, làm presage (báo hiệu) cho nhiều chiến thắng tiếp theo


Và sau đây, trải chuốt thành truyện chêm dở hơi:


Dù đã cận kề
senility (sự già nua), người tướng già affirm (xác nhận) tin đồn nhiều ngày qua, rằng ông sẽ ra chỉ huy để giúp extricate (giải thoát) quân ta khỏi vòng vây của một armada (hạm đội) tàu chiến, phá tan presage (điềm báo) rằng ta sắp bại trận. Với phong thái lẫm liệt indubitable (không thể chối bỏ), ông một mình chèo dinghy (tàu nhỏ) ra gần nơi 2 bên đang engage (giao chiến) để lên tàu chỉ huy.


Tình hình chiến sự căng thẳng với kẻ địch
vindictive (đầy thù hận) không hề attenuate (làm suy giảm) khát khao chiến thắng voracious (mãnh liệt) trong ông. Khi biết cảm giác fatalism (phó mặc cho số phận) đã bắt đầu xâm lấn trong quân, nên ông không importune (đòi hỏi) mọi người phải xả thân mình. Thay vào đó ông đã rất provident (biết dự liệu) và gọi những người đánh thuê coi việc ra trận chỉ như việc remunerative (có trả công) ông đã tập hợp sẵn để tiếp viện. Tình hình nguy nan nhờ vậy tạm thời hoá giải.


The end :D Hẹn lần tới!

 
Học từ vựng tiếng Anh cao cấp từ Hana's Lexis!