Học cùng Hana

Truyện chêm: Nói tránh né

story tips vocab Jul 21, 2021

Khi gặp vấn đề gì có thể mang tính offensive (gây đụng chạm), làm người khác mất lòng (offend someone), nhiều người thường chọn cách dodge (né tránh) như beat around the bush (nói loanh quanh) nè, để giữ cuộc nói chuyện anodyne (không đụng chạm ai) hơn, nhưng nhiều khi cố quá thành quá cố đó, sẽ khiến cách nói chuyện lủng củng và trở nên risible (nực cười) hơn.


+ offensive
| əˈfensiv | là tính từ mang nghĩa có tính chất gây tổn thương, giận dữ cho ai đó. Ví dụ, có nhiều người viết offensive comments, bình luận ác ý trên youtube của mình, bằng những lời lẽ rất gây tổn thương (offensive language).

Those hateful comments are offensive to me: Những bình luận cay nghiệt đó rất gây tổn thương với mình. To me ở đây đơn giản chỉ là đối với tôi, không phải giới từ cần đi kèm ngay sau offensive. 


+ offend | əˈfend | là động từ mang nghĩa gây khó chịu, làm ai giận dữ. Sorry if I’ve offended you. Xin lỗi nếu tôi làm phật lòng bạn. Sorry I didn't mean to offend you. Xin lỗi tôi không cố ý làm phật lòng bạn. Một cách nói rất tự nhiên.


+ dodge | dɑːdʒ | là động từ mang nghĩa tránh né để không bị vật gì trúng phải, cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Bạn có thể né quả bóng đang hướng về phía bạn (dodge a ball flying towards you). Hoặc bạn có thể né tránh trả lời những câu hỏi nhạy cảm mỗi khi về nhà ăn Tết hihi.

Khi đó cụm từ sẽ là dodge sensitive questions. Khi dodge được dùng với nghĩa tránh né điều gì gây khó chịu như nghĩa thứ 2 này, dodge cơ bản là đồng nghĩa với avoid. Nếu bạn có thể nhớ và dùng vào cách nói chuyện hàng ngày hoặc viết lách thì cách diễn đạt sẽ đỡ lặp từ nhàm chán.


+ To beat around the bush là cụm động từ mang nghĩa nói vòng vo câu giờ vì không muốn nói thẳng vào vấn đề trọng tâm. Nếu bạn thấy ai nói lòng vòng quá mà muốn mắng rằng, đừng nói lòng vòng nữa, vô vấn đề đi. Bạn có thể nói, quit beating around the bush, get to the point.

Động từ quit cũng tương tự như stop, dùng từ nào để diễn tả việc nói ai đó dừng làm gì cũng đều tự nhiên cả. Nếu bạn có thói quen nói stop như stop joking (đừng giỡn nữa), stop playing games (đừng chơi game nữa) thì bạn có thể đổi thành quit joking, quit playing games, cho tự nhiên và mới lạ.


+ anodyne | ˈæn.oʊ.daɪn | là tính từ mang nghĩa không đụng chạm, nhưng về sắc thái thì có phần cố tình, không phải bản chất vốn là như vậy. Ví dụ như bạn biết hỏi lương người khác là bao nhiêu có thể gây mất lòng người đó, nên bạn dù tò mò vẫn cố giữ cuộc nói chuyện anodyne, nói về những điều rất anodyne. Hoặc vì dĩ hoà vi quý, bạn quyết định không tỏ thái độ ghét ra mặt một chính trị gia, nghĩa là bạn đang have an anodyne conversation, có 1 cuộc nói chuyện… ba phải hihi.

Cũng khá giống với inoffensive, nhưng khác là anodyne mang tính cố tình từ người nói/làm hơn, còn inoffensive (không gây đụng chạm) thì có sắc thái là vốn dĩ nó đã vậy. Tính từ anodyne có thể dùng bổ nghĩa cho danh từ theo sau, hoặc đứng 1 mình sau động từ to be. Điều này quan trọng và cần để ý mỗi khi bạn dùng tính từ.


+ risible | ˈrɪz.ə.bəl | là tính từ mang nghĩa nực cười vì cái gì đó quá ư là vô nghĩa, không có giá trị, lợi ích gì mấy. Ví dụ như phim tình cảm lãng mạn Hàn Quốc có 1 giai đoạn rất là dễ đoán tình tiết, cứ bị tai nạn rồi mất trí nhớ rồi lại yêu nhau hihi. What a risible plot! Thiệt là một kịch bản nực cười.


That's it for today. Đây là tip từ vựng mình muốn chia sẻ với các nuii ngày hôm nay. Nếu bạn nếu bổ ích hoặc cần góp ý, hãy cho mình biết. Mình luôn muốn chia sẻ những tip thực tế, giúp bạn dùng được từ vựng đúng sắc thái. Cheers!

 

Học từ vựng tiếng Anh cao cấp từ Hana's Lexis!