Học cùng Hana

Buồn ơi là sầu... tập 2!

tips vocab Jul 21, 2021

Rất vui là tip ngày hôm qua nhiều bạn đã thấy hữu ích, vì sắc thái từ vựng chắc phải là phần yêu thích nhất của mình trong ngôn ngữ luôn, viết bao nhiêu bài cũng được, nếu mọi người vẫn thích nâng niu chọn chữ hihi.


Tiếp nối với
sad, dismal, cheerless, disconsolate, dejected, despondent, despairing, hôm nay tụi mình sẽ khai phá các dạng buồn mà nét nghĩa khác, không chỉ chán nản, vô vọng như những từ trên.


Nếu buồn mà lồng ghép nỗi xót xa, bi thương, ai oán, tụi mình có thể dùng
mournful, sorrowful, grief-stricken.

  • Nhẹ nhất trong nhóm trên theo mình là chữ sorrowful, buồn pha xót xa nhưng bớt ai oán như mournful grief-stricken. Her sorrowful eyes. Đôi mắt thấm đượm nỗi buồn của cô ấy. Sorrowful journey. Một chuyến đi buồn. Sorrowful stories. Những câu chuyện buồn. Không chỉ buồn mà còn gây xót xa cho người đối diện. Danh từ có liên quan là sorrow, nỗi buồn khổ do mất mát, thất vọng phụ bạc, phải chịu tai ương, kém may mắn, mang nghĩa xót xa hơn chỉ sadness.

  • The once jovial youth has now turned gaunt and mournful with time. Người thanh niên vui vẻ ngày nào giờ đã hốc hác, buồn bã theo thời gian. She opened up in her mournful biography. Bà ấy trải lòng trong cuốn hồi ký đầy bi thương. mournful mang lại nỗi buồn pha lẫn nuối tiếc hoặc thống khổ như muốn ca thán cho vơi nỗi buồn, tương tự cảm giác mà động từ liên quan là mourn mang lại. I mourn for his death. Tôi xót thương cho cái chết của ông ấy.

  • Nặng nhất của nỗi buồn ai oán theo mình là chữ grief-stricken. Bản thân danh từ grief đã chỉ nỗi buồn đau đớn nhất vì mất đi ai đó, không thể nguôi ngoai, chủ yếu liên quan đến cái chết. stricken là quá khứ hoàn thành của strike nghĩa là hạ gục. Vậy nên grief-stricken hoặc stricken with grief đều mang nghĩa không thể gượng dậy nổi vì nỗi buồn mất người yêu quý. A grief-stricken mother in a spiral of depression. Người mẹ buồn khổ đắm chìm trong vòng xoáy tuyệt vọng.

  • Một từ có liên quan tới nỗi buồn vì cái chết của ai đó là từ bereaved. Thường được thấy trong cụm the bereaved để chỉ chung về những người đang buồn bã xót thương cái chết của ai đó. The bereaved needs time to accept the death of their beloved. Người xót thương cần thời gian để chấp nhận sự thật là người thân của họ đã mất. Khi dùng the bereaved mà không có danh từ theo sau, người viết muốn diễn tả một sự chung chung khái quát hơn, gói gọn trong chữ “người" chung chung, người đau khổ, thay vì the bereaved parents là có chỉ rõ người đang buồn khổ là cha mẹ.


Một vài từ buồn có liên quan tới trái tim hơn có thể kể đến là,
heartbroken, heartsick, heavyhearted. Mình nghĩ cách dễ nhất để nhớ những từ này vào đầu rồi sau này lấy ra dùng, là bằng cách link nó với những cụm về trái tim trong tiếng Việt, nghĩ về cảm giác những cụm tiếng Việt mang lại chứ không phải ráng dịch trong đầu từ Việt sang Anh.


Phản xạ đến từ luyện tập kết nối, vậy nên có thể kết nối
heartbroken với trái tim tan vỡ, heartsickheavyhearted với cảm giác tim trĩu nặng, chỉ khác là heavyhearted cảm thấy nặng nề, chùng tim, còn heartsick thì gần như muốn bệnh, nên trầm trọng hơn heavyhearted hihi. 


He got heartbroken by his ex-girlfriend

He got heartsick thinking about his ex-girlfriend

He got heavy-hearted thinking about his ex-girlfriend


Cùng là cảm thấy buổn trong tim, nhưng
heartbroken nhấn hơn vào chuyện tim như bị vỡ (hơi mang tính tả thực), heavy-hearted thì nặng lòng hơn, nhấn và cảm xúc, còn heartsick thì nặng nhất, vì muốn bệnh luôn 😂.


That's it for today. Buồn thì còn nhiều loại buồn lắm. Hong ấy ngày mai mình đổi gió qua vui? Hoặc qua phát âm. Ngày dài tháng rộng á mà hihi. Cheers!





Học từ vựng tiếng Anh cao cấp từ Hana's Lexis!